HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Ms. Thanh Hòa
Tận tụy vì sức khỏe
Tiếng Việt Tiếng Anh
MENU
Đang cập nhật ...
Xem thêm Levofloxacin
Viên nén bao phim Ursodeoxycholic acid 500mg
Xem thêm URSOFAST
Viên nén bao phim Ursodeoxycholic acid 300 mg
Xem thêm URSOFAST
ERLOVA Viên nén bao phim Erlotinib 100 mg
Xem thêm ERLOVA
OFLOXACIN 400 Viên nén bao phim Ofloxacin 400 mg
Xem thêm OFLOXACIN 400
OFLOXACIN 300 Viên nén bao phim Ofloxacin 300 mg
Xem thêm OFLOXACIN 300
HERAZOLE Viên nang cứng Fluconazole 150 mg
Xem thêm HERAZOLE
ERLOVA Viên nén bao phim Erlotinib 150 mg
Xem thêm ERLOVA
ERLOVA Viên nén bao phim Erlotinib 25 mg
Xem thêm ERLOVA
DACTASVIR Viên nén bao phim Daclatasvir 60 mg
Xem thêm DACTASVIR

CELEGESIS

Rx_Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
 
CELEGESIS
Viên nang cứng Celecoxib 100 mg 
 
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
 
THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG
Mỗi viên nang cứng có chứa:
CELEGESIS (Viên nang cứng Celecoxib 100 mg):
Hoạt chất:
Celecoxib .....................100 mg
Tá dược vừa đủ: Lactose monohydrat 200, natri lauryl sulfat, povidon K30, croscarmellose natri, magnesi stearat, nang rỗng gelatin số 4 nắp vàng đục, thân trắng đục (gelatin, titan dioxid, natri lauryl sulfat, quinoline yellow, sunset yellow).
DẠNG BÀO CHẾ
CELEGESIS (Viên nang cứng Celecoxib 100 mg): Viên nang cứng nắp vàng đục, thân trắng đục, nang số 4, nang được đóng kín, không móp méo, bên trong chứa bột màu trắng.
CHỈ ĐỊNH
Celecoxib được chỉ định ở người lớn để làm giảm triệu chứng trong điều trị viêm xương khớp (OA), viêm khớp dạng thấp (RA) và viêm cột sống dính khớp (AS).
Việc kê đơn thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) nên dựa trên đánh giá rủi ro tổng thể của từng bệnh nhân.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng:
Các nguy cơ tim mạch từ celecoxib có thể tăng lên với liều lượng và thời gian tiếp xúc, nên sử dụng trong thời gian ngắn nhất có thể và với liều thấp nhất mỗi ngày có hiệu quả. 
- Viêm xương khớp:
Liều khuyến cáo hàng ngày thông thường là 200 mg dùng 1 lần/ngày hoặc chia thành 2 lần/ngày. Ở một số bệnh nhân không đủ đáp ứng để giảm triệu chứng, có thể tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày. Trong trường hợp không có sự gia tăng lợi ích trị liệu sau hai tuần, xem xét lựa chọn điều trị khác.
- Viêm khớp dạng thấp:
Liều khuyến cáo hàng ngày ban đầu là 200 mg chia thành 2 lần trong ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày. Trong trường hợp không có sự gia tăng lợi ích trị liệu sau hai tuần, xem xét lựa chọn điều trị khác.
- Viêm cột sống dính khớp:
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 dùng 1 lần/ngày hoặc chia thành 2 lần/ngày. Ở một số ít bệnh nhân không đủ đáp ứng để giảm triệu chứng, có thể tăng liều lên 400 mg dùng 1 lần/ngày hoặc chia thành 2 lần/ngày. Trong trường hợp không có sự gia tăng lợi ích trị liệu sau hai tuần, xem xét lựa chọn điều trị khác.
Liều tối đa hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ định.
Những nhóm đặc biệt:
Người cao tuổi
Giống với những người trẻ tuổi, nên sử dụng liều ban đầu là 200 mg mỗi ngày. Nếu cần thiết, liều có thể tăng lên đến 200 mg x 2 lần/ngày. Nên thận trọng đặc biệt với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể ít hơn 50 kg. 
Trẻ em
Celecoxib không được chỉ định sử dụng ở trẻ em.
Bệnh nhân chuyển hóa CYP2C9 kém
Bệnh nhân được biết hoặc nghi ngờ có quá trình chuyển hóa kém CYP2C9 dựa trên kiểu gen hoặc tiền sử trước đây với các cơ chất CYP2C9 khác nên dùng celecoxib thận trọng vì nguy cơ tác dụng phụ phụ thuộc vào liều sẽ tăng lên. Xem xét giảm liều xuống một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.
Bệnh nhân suy gan
Điều trị nên được bắt đầu bằng một nửa liều khuyến cáo ở những bệnh nhân suy gan được xác định ở mức độ vừa. Kinh nghiệm đang còn giới hạn ở bệnh nhân xơ gan.
Bệnh nhân suy thận
Kinh nghiệm với celecoxib ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa đang còn giới hạn, do đó bệnh nhân này cần được điều trị cẩn thận. 
Cách dùng:
Thuốc sử dụng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Đối với những bệnh nhân khó nuốt viên nang, lượng thuốc của một viên nang celecoxib có thể được thêm vào nước sốt táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền. Để làm như vậy, toàn bộ lượng thuốc trong nang phải được cho hết cẩn thận vào một thìa cà phê để mát hoặc nhiệt độ phòng của nước sốt táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền và cần được ăn ngay lập tức với khoảng 240 ml nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Celegesis trong các trường hợp:
  • Quá mẫn với celecoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Từng bị quá mẫn với các sulfonamid.    
  • Loét dạ dày tá tràng giai đoạn hoạt động hoặc chảy máu đường tiêu hóa (GI).
  • Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, viêm mũi cấp tính, polyp mũi, phù mạch, mày đay hay các kiểu dị ứng khác sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác.
  • Thời kỳ mang thai và phụ nữ có khả năng sinh đẻ trừ khi sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. Phụ nữ cho con bú.
  • Rối loạn chức năng gan nặng. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ước lượng < 30 ml/phút. Bệnh viêm đường ruột.
  • Suy tim sung huyết, bệnh thiếu máu cục bộ tim được xác định, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Nguy cơ huyết khối tim mạch
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng celecoxib ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa (GI)
Biến chứng ở đường tiêu hóa trên và dưới (thủng, loét hoặc chảy máu (PUBs)), một trong số những biến chứng này dẫn đến tử vong, xảy ra ở những bệnh nhân được điều trị với celecoxib. 
Sử dụng các NSAID đồng thời
Tránh sử dụng đồng thời celecoxib và các NSAID trừ aspirin.
Tác dụng trên tim mạch
Tăng số ca tim mạch nghiêm trọng (CV), chủ yếu là nhồi máu cơ tim (MI), đã được thấy trong một nghiên cứu đối chứng giả dược lâu dài ở những đối tượng với polyp các tuyến rải rác được điều trị với celecoxib ở liều 200 mg x 2 lần/ngày và 400 mg x 2 lần/ngày so với giả dược.
Giữ nước và phù nề
Giữ nước và gây phù nề đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng celecoxib. 
Tăng huyết áp
Cũng như với tất cả các thuốc NSAID, celecoxib có thể dẫn đến khởi phát bệnh tăng huyết áp hoặc làm tình trạng cao huyết áp xấu hơn.
Chuyển hóa kém CYP2C9
Bệnh nhân được biết là người chuyển hóa kém CYP2C9 nên được điều trị cẩn thận.
Các phản ứng quá mẫn trên da và toàn thân
Phản ứng da nghiêm trọng, một số gây tử vong, trong đó có viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, được báo cáo rất hiếm gặp có liên quan với sử dụng celecoxib. 
Toàn thân
Celecoxib có thể che lấp các dấu hiệu của sốt và viêm.
Sử dụng với thuốc chống đông đường uống
Ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với warfarin, chảy máu nghiêm trọng, một số tử vong, đã được báo cáo. 
Tá dược
Viên nang Celegesis chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose, không nên dùng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Phụ nữ mang thai:
Chống chỉ định dùng celecoxib trong suốt thai kỳ và ở những người phụ nữ có thể có thai. Nếu có thai trong quá trình điều trị, nên ngừng sử dụng celecoxib.
Phụ nữ cho con bú:
Phụ nữ dùng celecoxib không nên cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC
Những bệnh nhân bị chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ khi dùng celecoxib nên tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác dược lực học
Thuốc chống đông máu
Hoạt động chống đông máu nên được theo dõi đặc biệt trong vài ngày đầu tiên sau khi bắt đầu hoặc thay đổi liều của celecoxib ở những bệnh nhân đang dùng warfarin hay các thuốc chống đông máu khác.
Thuốc chống tăng huyết áp
Các thuốc NSAID có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chống tăng huyết áp.
Ciclosporin và Tacrolimus
Tăng khả năng gây độc cho thận của ciclosporin hoặc tacrolimus. 
Acid acetylsalicylic
Celecoxib có thể được sử dụng với acid acetylsalicylic liều thấp nhưng không phải là một thay thế cho acid acetylsalicylic để dự phòng tim mạch.
Tương tác dược động học
Ảnh hưởng của celecoxib trên các loại thuốc khác
Chất ức chế CYP2D6
Celecoxib là một chất ức chế CYP2D6. Nồng độ trong huyết tương của các thuốc là cơ chất của enzym này có thể tăng lên khi celecoxib được sử dụng đồng thời. 
Chất ức chế CYP2C19
Trong nghiên cứu in vitro đã cho thấy một số khả năng celecoxib ức chế sự chuyển hóa xúc tác CYP2C19. 
Methotrexat
Ở những bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, celecoxib không có ảnh hưởng đáng kể về mặt thống kê trên dược động học của methotrexat.
Lithi
Ở người khỏe mạnh, phối hợp celecoxib 200 mg hai lần mỗi ngày với 450 mg lithi hai lần mỗi ngày dẫn đến sự gia tăng Cmax trung bình 16% và AUC 18% của lithi. 
Thuốc tránh thai đường uống
Trong một nghiên cứu tương tác, celecoxib không có tác dụng lâm sàng liên quan đến dược động học của thuốc tránh thai.
Glibenclamid/tolbutamid
Celecoxib không ảnh hưởng đến dược động học của tolbutamid, hoặc glibenclamid đến một mức độ liên quan về mặt lâm sàng.
Ảnh hưởng của thuốc khác với celecoxib
Chuyển hóa CYP2C9 kém
Những phối hợp này nên tránh khi đã biết chuyển hóa CYP2C9 kém.
Chất ức chế và gây cảm ứng CYP2C9
Uống cùng một chất ức chế CYP2C9 mạnh, dẫn đến tăng Cmax trung bình và AUC của celecoxib. Uống đồng thời chất cảm ứng CYP2C9 có thể làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.
Ketoconazol và thuốc kháng acid
Chưa có ghi nhận về ảnh hưởng đến dược động học của celecoxib.
Nhi khoa
Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần thận trọng và khuyến cáo).
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10)
- Mạch máu: Tăng huyết áp
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm xoang, nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm trùng đường tiết niệu
- Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn
- Tâm thần: Mất ngủ
- Thần kinh: Chóng mặt, tăng trương lực cơ, nhức đầu
- Tim mạch: Nhồi máu cơ tim
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi, ho, khó thở
- Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt
- Da và tổ chức dưới da: Phát ban, ngứa
- Cơ xương khớp và liên kết mô: Đau khớp
- Toàn thân: Bệnh giống như cúm, phù ngoại vi/giữ nước
- Chấn thương, ngộ độc: Chấn thương
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Máu và hệ tạo máu: Bệnh thiếu máu
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu
- Tâm thần: Lo âu, trầm cảm, mệt mỏi
- Thần kinh: Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ
- Mắt: Tầm nhìn mờ, viêm kết mạc
- Tai và tiền đình: Ù tai, mất thính lực
- Tim mạch: Suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản
- Tiêu hóa: Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa, ợ hơi
- Gan: Chức năng gan bất thường, enzym gan tăng
- Da và tổ chức dưới da: Mày đay, bầm máu
- Cơ xương khớp và mô liên kết: Co thắt cơ
- Thận và tiết niệu: Tăng creatinin máu, tăng urê máu
- Toàn thân: Phù mặt, đau ngực
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
- Máu và hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu
- Tâm thần: Trạng thái lú lẫn, ảo giác
- Thần kinh: Mất điều hòa, loạn vị giác.
- Mắt: Mắt bị xuất huyết
- Tim mạch: Chứng loạn nhịp tim
- Mạch máu: Thuyên tắc phổi, đỏ bừng
- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phổi
- Tiêu hóa: Xuất huyết dạ dày-ruột, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét ruột, viêm loét ruột lớn, thủng ruột; viêm thực quản, phân đen; viêm tụy, viêm đại tràng
- Gan: Viêm gan
- Da và tổ chức dưới da: Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm với ánh sáng
- Thận và tiết niệu: Thận suy cấp, hạ natri huyết
- Chức năng sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)
- Máu và hệ tạo máu: Giảm toàn bộ huyết cầu
- Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ
- Thần kinh: Xuất huyết nội sọ , viêm màng não vô trùng, động kinh , mất vị giác, bệnh giảm khứu giác
- Mắt: Tắc động mạch võng mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc
- Mạch máu: Viêm mạch máu
- Gan: Suy gan, viêm gan tối cấp, hoại tử gan, ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da
- Da và tổ chức dưới da: Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc , phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ưa eosin và triệu chứng toàn thân, ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da bọng nước
- Cơ xương khớp và liên kết mô: Viêm cơ 
- Thận: Viêm thận kẽ - ống thận, hội chứng thận hư, thương tổn viêm cầu thận
Tần suất chưa rõ
- Chức năng sinh sản: Gây vô sinh ở nữ
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Không có kinh nghiệm lâm sàng của quá liều. 
DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid và thuốc chống thấp khớp, NSAIDs, coxibs.
Mã ATC: M01AH01
Cơ chế tác dụng:
Celecoxib là thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2) dùng đường uống với khoảng liều trên lâm sàng (200 – 400 mg hàng ngày). Không có sự ức chế COX-1 có ý nghĩa thống kê (được đánh giá là ức chế sự hình thành thromboxan B2 [TxB2] ex vivo) đã được quan sát trong khoảng liều này ở những người tình nguyện khỏe mạnh.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Hấp thu:
Celecoxib hấp thu tốt, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2-3 giờ. 
Phân bố:
Liên kết với protein huyết tương khoảng 97% tại nồng độ điều trị trong huyết tương.
Chuyển hóa:
Chuyển hóa celecoxib chủ yếu qua trung gian cytochrom P450 2C9. Ba chất chuyển hóa không có hoạt tính ức chế COX-1 hoặc COX-2 đã được xác định trong huyết tương ở người, một ancol bậc một, các acid cacboxylic tương ứng và dạng glucuronid liên hợp của nó.
Thải trừ:
Celecoxib được đào thải chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. Ít hơn 1% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Thời gian bán hủy là 8-12 giờ.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
CELEGESIS (Viên nang cứng 100 mg): Hộp chứa 6 vỉ x 10 viên.
CELEGESIS (Viên nang cứng 200 mg): Hộp chứa 6 vỉ x 10 viên.
BẢO QUẢN
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30oC.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG
Nhà sản xuất.
HẠN DÙNG
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Số lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): xin xem trên nhãn bao bì.
 
Sản xuất tại:
Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA
Lô A17 Khu công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam.